- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "P-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1978 và bà Lê Hoàng T, sinh năm 1981.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1022/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 08 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 726/2023/TLST–HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023, giữa:
* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số D ấp A, xã A, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
* Bị đơn: Bà Lê Hoàng T, sinh năm 1981
Địa chỉ: 9 H, khu phố A, phường T, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1978 và bà Lê Hoàng T, sinh năm 1981.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực giấy chứng nhận kết hôn số 17 ngày 17/3/2009 của Ủy ban nhân dân xã A, huyện T, tỉnh Bình Dương không còn hiệu lực.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lê Hoàng T thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lê Hoàng T xác định có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Phúc Mai A, sinh ngày 31/7/2009, Nguyễn Phúc Mộc A, sinh ngày 21/4/2016 và Nguyễn Phúc Hoàng K, sinh ngày 25/10/2017. Hai bên thoả thuận, bà Lê Hoàng T là người trực tiếp nuôi dưỡng các con chung tên Nguyễn Phúc Mai A, Nguyễn Phúc Mộc A và Nguyễn Phúc Hoàng K. Ông Nguyễn Hữu P cấp dưỡng nuôi con 3.000.000 đồng/tháng/01 con, tổng cộng là 9.000.000 đồng/tháng/03 con cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuồi.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và bà Lê Hoàng T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Nguyễn Hữu P không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông Nguyễn Hữu P còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền chưa cấp dưỡng và thời gian chưa thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng cho đến khi thi hành xong.
Bà Lê Hoàng T có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho ông Nguyễn Hữu P đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con chung, sau này một hoặc hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lê Hoàng T xác định tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.4. Về nghĩa vụ chung: Ông Nguyễn Hữu P và bà Lê Hoàng T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2.5. Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng, tổng cộng là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông P tự nguyện nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số AA/2023/0030349 ngày 06 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông P đã nộp xong án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Quận 12; - Các đương sự; - UBND xã An Sơn, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |