- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 1022/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Gò Vấp, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 887/2017/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Vy V; địa chỉ cư trú: Số 59/403C, đường I, Phường H, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Ông Phạm Tấn L; địa chỉ cư trú: Số 18 đường L, Phường M, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đặng Thị Vy V và ông Phạm Tấn L
Giấy chứng nhận kết hôn số 99/2003 quyển số 01/P11 do Ủy ban nhân dân Phường M, quận T, TP. Hồ Chí Minh cấp cho ông L và bà V ngày 19/5/2013 không còn hiệu lực.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Bà Đặng Thị Vy V và ông Phạm Tấn L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà V trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Phạm Thị Tâm Đ, sinh ngày 16/6/2006 và ông L nuôi trẻ Phạm Thị Tâm N, sinh ngày 26/02/2003 đến tuổi trưởng thành. Bà V và ông L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Bà V và ông L có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà V và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Bà V và ông L mỗi người phải chịu 75.000 (Bảy mươi lăm nghìn) đồng. Bà V tự nguyện chịu thay tiền án phí cho ông L và được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà V đã đóng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0018946 ngày 03/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Hoàn trả lại cho bà V 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh; - Viện kiểm sát nhân dân quận Gò Vấp; - Chi cục Thi hành dân sự quận Gò Vấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Lê Thị Thành Huế |