vanban.org

Quyết định 1021/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Thành phố Thủ Đức, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QTVN Địa chỉ: phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp HĐ vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1021/2023/QĐST-DSThành phố Thủ Đức, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 879/2022/TLST–DS ngày 19/10/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” của Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự là không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP QTVN

Địa chỉ: phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Đinh Thị N, địa chỉ: phường 25, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. (theo giấy ủy quyền số 071045.22 ngày 07/7/2022)

- Bị đơn: Bà Phạm Thị KL

Địa chỉ: phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Hoàng O, sinh năm 1990

2. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm: 1984

Cùng địa chỉ: phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Phạm Thị KL thừa nhận nợ và đồng ý trả một lần cho Ngân hàng TMCP QTVN (Viết tắt VIB) số tiền vay tạm tính đến ngày 04/4/2023 là 2.575.119.139 đồng (Nợ hợp đồng tín dụng là 2.500.770.540 đồng; Nợ thẻ 74.348.599 đồng). Cam kết trả hết các khoản nợ chậm nhất vào ngày 04/6/2023 và tiếp tục chịu lãi, lãi quá hạn từ ngày 05/4/2023 cho đến khi bà L thanh toán xong toàn bộ khoản nợ theo quy định trong Hợp đồng tín dụng số 7738468.20 ký ngày 09/12/2020 và tiền nợ thẻ số 5128xxxxxx 3711 ngày 15/12/2020.

Trường hợp bà L không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ nợ cho VIB, ngân hàng có quyền được tự phát mãi tài sản đảm bảo hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa số 520, tờ bản đồ số 31; địa chỉ số 50/11 đường Nam Cao, phường Tân Phú, thành phố Thủ Đức, theo GCNQSDD (CH 01575 do UBND Quận 9 cấp ngày 27/10/2013 cập nhật tặng cho ngày 08/12/2020 đứng tên bà Phạm Thị KL.

Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ cho VIB, nếu không đủ thì bên vay vẫn có nghĩa vụ trả hết khoản nợ còn lại cho VIB.

Về án phí: Bà L phải chịu tiền án phí theo quy định là (72.000.000+2% x 575.119.139)/2= 41.751.192đ.

Trả lại cho ngân hàng VIB số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 37.491.991đ theo Biên lai nộp tiền tạm ứng án phí số 0006263 ngày 17/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án.

Cỡ chữ