vanban.org

Quyết định 1020/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Kim A và ông Nguyễn Mạnh Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Liêm Chính, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam cấp ngày 12/02/2008 không còn giá trị.

Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 10/10/2008. Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Hoàng Thị Kim A cho đến khi ông Nguyễn Mạnh Q có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Kim A và ông Nguyễn Mạnh Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Liêm Chính, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam cấp ngày 12/02/2008 không còn giá trị.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1020/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 31 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 977/2018/TLST-HNGĐ ngày 18/7/2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Kim A, sinh năm 1979 Địa chỉ: Châu Đức, Bà Rịa Vũng Tàu Bị đơn: Nguyễn Mạnh Q, sinh năm 1972 Địa chỉ: Hà Nam Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM Căn cứ vào các Điều 39, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6, 7, 9 và 30 Luật thi hành án dân sự; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQHQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2018;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/7/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hoàng Thị Kim A và ông Nguyễn Mạnh Q. Giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân xã Liêm Chính, thị xã Phủ Lý, tỉnh Hà Nam cấp ngày 12/02/2008 không còn giá trị. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Nguyễn Mạnh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng một con chung tên Nguyễn Ngọc D, sinh ngày 10/10/2008. Hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với bà Hoàng Thị Kim A cho đến khi ông Nguyễn Mạnh Q có yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của người không trực tiếp nuôi con. Vì lợi ích của con chung khi cần thiết các đương sự có quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng bà Hoàng Thị Kim A tự nguyện chịu. Cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí bà A đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0029673 ngày 18/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Hoàng Thị Kim A 150.000 đồng. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ