- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ TAÂY NINH TÆNH TAÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Soá: 102/2020/QÑST-HNGÑ |
QUYEÁT ÑÒNH
COÂNG NHAÄN THUAÄN TÌNH LY HOÂN
VAØ SÖÏ THOÛA THUAÄN CUÛA CAÙC ÑÖÔNG SÖÏ
______________________
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 125/2020/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 3 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1984
Địa chỉ cư trú: Số 4, hẻm 10 đường NVT, Khu phố A, Phường B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm 1982
Cùng địa chỉ cư trú: Số 32/2, tổ 13, khu phố NP, phường NT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020.
XEÙT THAÁY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYEÁT ÑÒNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Ngọc D và anh Nguyễn Tấn H tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung tên Nguyễn Tấn H1, sinh ngày 01-9-2016 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con:
Anh H cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Tấn H1, sinh ngày 01-9-2016 mỗi tháng 1.000.000 (Một triệu) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ ngày 20-5-2020 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Ngọc D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Tấn H không chịu trả số tiền cấp dưỡng nêu trên, thì hàng tháng anh Nguyễn Tấn H còn phải trả cho chị Nguyễn Thị Ngọc D số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị D, anh H trình bày không có.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị D tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu thay anh H 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002370 ngày 09-3-2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Chị D đã nộp đủ án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nôi nhaän :
| - Caùc ñöông söï; - VKSND Tp.TN; - UBND Phường 1, Tp.Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; - Löu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Thị Linh Phi |