- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2026/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 215/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2026 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh năm 1990;
- Bị đơn: Anh Phạm Hữu H, sinh năm 1985; Cùng địa chỉ tại: Thôn H, xã Q, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 , 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H có 02 con chung là Phạm Hữu C, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2010 và Phạm Thị Yến N1, sinh ngày 27 tháng 01 năm 2015. Ly hôn, giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con N1, giao cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng con C. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H có quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị N và anh Phạm Hữu H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị N tự nguyện nộp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị N đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0002155 ngày 24 tháng 4 năm 2026 sang thi hành án phí. Trả lại chị Trần Thị N số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 – Hưng Yên; - Thi hành án Dân sự tỉnh Hưng Yên. - Ủy ban nhân dân xã Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên (UBND xã Quỳnh Mỹ, huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình cũ) - Số ĐK: 04/2010; - Lưu HS, HCTP. | THẨM PHÁN Vũ Quốc Khánh |