- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Tài G- La Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tài G và chị La Thị M. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 27/4/2009 tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã Y, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2026/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 11 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Triệu Tài G, sinh năm 1985. Địa chỉ: Thôn K, xã Y, tỉnh Thái Nguyên.
- Bị đơn: Chị La Thị M, sinh năm 1987. Địa chỉ: Thôn P, xã Y, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 144, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 03 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Tài G và chị La Thị M. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14, ngày 27/4/2009 tại UBND xã B, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã Y, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Triệu Tài G là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Triệu Y N, sinh ngày 03/4/2011. Chị La Thị M không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Sau khi ly hôn chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh G, chị M đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho anh Triệu Tài G và chị La Thị M, do anh G, chị M là dân tộc thiểu số cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - UBND xã Yên Lập (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |