- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "T - X"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 – PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 24 tháng 04 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 100/2025/TLST- HNGĐ, ngày 23 tháng 03 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1991. Bị đơn: Anh Phạm Kiều N, sinh năm 1979. Cùng địa chỉ: Tổ C, phường K, tỉnh Phú Thọ.
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 ,58,81,82,84 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 04 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Kiều N. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Kiều N tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Phạm Ngọc Ánh D, sinh ngày 22/03/2010; Phạm Ngọc Hải Đ sinh ngày 15/7/2014; Phạm Ngọc Đ1 sinh ngày 11/07/2011, chị H và anh N thoả thuận giao cháu Phạm Ngọc Á D và cháu Phạm Ngọc Đ1 cho chị H được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Giao cháu Phạm Ngọc Hải Đ cho anh N được trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị H, anh N được quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản và quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung : Không có.
- Về nợ chung: Chị H, anh N đều xác nhận không có.
- Về án phí: Chị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm cho cả hai người là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị H đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0002281 ngày 23 tháng 03 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Đối trừ chị H được hoàn trả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự -TAND tỉnh Phú Thọ
- VKSND khu vực 12
- UBND phường K
- Lưu hồ sơ vụ án
Đinh Thị Ngọc Hà
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 01/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 02 tháng 01 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 330/2017/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lương Văn G, sinh năm 1958
- Bị đơn: Bà Phạm Thị H1, sinh năm 1961 Đều cư trú tại: xóm T, xã T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lương Văn G và bà Phạm Thị H1 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Văn G và bà Phạm Thị H1 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Lương Thị H2, sinh năm 1984 và Lương Bá T sinh năm 1990. Do các con chung đã trưởng thành nên không đề cập.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lương Văn G và bà Phạm Thị H1 đều xác nhận không có
- Về án phí: Ông Lương Văn G tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Ông G đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003420 ngày 25/11/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 240/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 04 tháng 12 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 309/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Đức T1, sinh năm 1982
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị P, sinh năm 1984 Đều ĐKHKTT tại: Tổ E, phường H, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình Hiện tạm trú tại: Tiểu khu A, cảng B, xã T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Đức T1 và chị Nguyễn Thị P 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Đức T1 và chị Nguyễn Thị P tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Phạm Duy T2 sinh ngày 06/4/2004 và Phạm Kim N1 sinh ngày 08/11/2012. Anh T1 và chị P thỏa thuận giao con chung là Phạm Duy T2 cho anh T1 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là Phạm Kim N1 cho chị P được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh T1, chị P có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Anh Phạm Đức T1 và chị Nguyễn Thị P đều xác nhận không có
- Về án phí: Anh Phạm Đức T1 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T1 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003387 ngày 07/11/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND xã T
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 232/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 29 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 269/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Cẩm N2, sinh năm 1993
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H3, sinh năm 1992 Đều ĐKHKTT tại: M- T- Hải Dương Hiện tạm trú tại: SN E, Tổ A, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Cẩm N2 và anh Nguyễn Văn H3 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Cẩm N2 và anh Nguyễn Văn H3 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị N2, anh H3 thỏa thuận giao 02 con chung là Nguyễn Bảo N3 sinh ngày 11/12/2014 và Nguyễn Bảo A sinh ngày 02/5/2017 cho chị N2 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Chị N2 không yêu cầu anh H3 đóng góp phí tổn nuôi con chung. Anh H3 được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi chị N2 yêu cầu. Anh H3 có quyền thăm nom chăm sóc các con chung.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Cẩm N2 và anh Nguyễn Văn H3 đều xác nhận không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Cẩm N2 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N2 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003329 ngày 02/10/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND xã M
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 223/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 06 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 283/2017/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lã Thanh N4, sinh năm 1977
- Bị đơn: Chị Bùi Thanh T3, sinh năm 1984 Đều cư trú tại: Tổ B, phường P, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lã Thanh N4 và chị Bùi Thanh T3 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lã Thanh N4 và chị Bùi Thanh T3 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung Lã Hồng P1 sinh ngày 12/11/2006; Lã Hạnh N5 sinh ngày 11/12/2009. Anh N4 và chị T3 thỏa thuận giao con chung là Lã Hồng P1 cho anh N4 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là Lã Hạnh N5 cho chị T3 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh N4, chị T3 có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung.
- Về tài sản chung: Anh N4, chị T3 tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh N4, chị T3 đều xác nhận không có
- Về án phí: Anh Lã Thanh N4 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh N4 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003351 ngày 16/10/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường P
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 215/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 01 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 267/2017/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 10 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Dương Thị T4, sinh năm 1967
- Bị đơn: Ông Ngô Quang L, sinh năm 1965 Đều cư trú tại: Tổ A, phường T, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị T4 và ông Ngô Quang L 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Dương Thị T4 và ông Ngô Quang L tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Ngô Quang L1 sinh năm 1992 ( đã trưởng thành ) và Ngô Quang B sinh ngày 23/8/2000. Bà T4 và ông L thỏa thuận giao con chung là Ngô Quang B cho bà T4 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Bà T4 chưa yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con chung. Ông L được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi bà T4 yêu cầu. Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Bà T4, ông L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà T4, ông L đều xác nhận không có
- Về án phí: bà Dương Thị T4 tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Bà T4 đã nộp 300.000đ ( Ba trăm ngàn đồng ) tạm ứng án phí theo biên lai số 0003323 ngày 02/10/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng ). 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 184/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 14 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh C, sinh năm 1967
- Bị đơn: Bà Bùi Thị H4, sinh năm 1975 N¬i §KHKTT: Tổ A, phường Đ, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55; các Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Nguyễn Minh Đ2 sinh năm 1998 ( đã trưởng thành ) và Nguyễn Quang T5 sinh ngày 31/12/2010. Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 thỏa thuận giao cháu Nguyễn Quang T5 cho bà H4 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ ( hai triệu đồng ) kể từ tháng 9/2017 đến khi cháu T5 đủ 18 tuổi. Ông C có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Nguyễn Anh C và bà Bùi Thị H4 đều xác nhận không có
- Về án phí: Ông Nguyễn Anh C tự nguyện nộp 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuoi con cho bà Bùi Thị H4. Ông C đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0003145 ngày 19/5/2017 của THADS Thành phố H. Nay chuyển thành án phí. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự
- VKSNDTP
- UBND phường Đ
- Lưu hồ sơ vụ án TOÀ ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HOÀ BÌNH
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc TỈNH HOÀ BÌNH Số: 177/2017/QĐST-HNGĐ
TP H, ngày 05 tháng 9 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 223/2017/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 8 năm 2017 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1987
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H5, sinh năm 1989 Đều trú tại: Xóm T, xã D, Thành phố H, tỉnh Hòa Bình
- Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Văn T6 sinh ngày 28/8/2011 cho anh H5 được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H5 chưa yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con chung. Chị M được tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung đến khi anh H5 yêu cầu. Chị M có quyền thăm nom, chăm sóc các con chung không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Văn H5 đều xác nhận không có
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị M tự nguyện nộp 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm. Chị M đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0003268 ngày 10/8/2017 của THADS Thành phố H được đối trừ và được trả lại 150.000đ. 3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSNDTP - UBND xã Dân Chủ - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN |