vanban.org

Quyết định 102/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp TT, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp BTM, xã PĐ, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2025/QĐST-DSTân Phú Đông, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Duy P, sinh năm 1981. Địa chỉ: Ấp TT, xã TP, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1971. Địa chỉ: Ấp BTM, xã PĐ, huyện TPĐ, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Duy P số tiền vay còn nợ là 236.000.000 đồng (hai trăm ba mươi sáu triệu) đồng, thời gian trả như sau: + Lần 1: Ngày 27/11/2025 trả 59.000.000 (năm mươi chín triệu) đồng. + Lần 2: Ngày 27/5/2026 trả 59.000.000 (năm mươi chín triệu) đồng. + Lần 3: Ngày 27/11/2026 trả 59.000.000 (năm mươi chín triệu) đồng. + Lần 4: Ngày 27/5/2027 trả 59.000.000 (năm mươi chín triệu) đồng.

- Đến hạn trả tiền nêu trên, nếu chị Nguyễn Thị L vi phạm thời hạn trả tiền thì anh Phong có quyền yêu cầu chị Nguyễn Thị L thi hành án làm 01 lần số tiền nợ còn lại.

- Đến hạn trả tiền, nếu chị Nguyễn Thị L không thực hiện việc trả tiền theo thời gian trên thì hàng tháng phải trả thêm khoản lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí: + Chị Nguyễn Thị L có nghĩa vụ nộp án phí dân sự sơ thẩm là 5.900.000 (năm triệu chín trăm nghìn) đồng, nhưng được giảm ½ án phí dân sự sơ thẩm do hoàn cảnh kinh tế đang gặp khó khăn (có xác nhận của chính quyền địa phương), theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Như vậy, chị Nguyễn Thị L còn phải nộp 2.950.000 (hai triệu chín trăm nghìn) đồng, án phí sơ thẩm. + Trả cho anh Nguyễn Duy P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.900.000 (năm triệu chín trăm nghìn) đồng, theo biên lai thu số 0010754 ngày 19/2/2025 của Chi cục THADS huyện Tân Phú Đông. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ