vanban.org

Quyết định 102/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quang H và chị Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện: anh Bùi Quang H, sinh năm 1983; Người bị kiện: chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1988; Cùng thường trú: tổ dân phố D, thị trấn Q,…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2025/QĐCNTTLH

Quốc Oai, ngày 18 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 19, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 93 ngày 02 tháng 6 năm 2025.

- Xét thấy đơn khởi kiện xin ly hôn của anh Bùi Quang H nộp tại Tòa án ngày 28 tháng 5 năm 2025;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2025 về việc thỏa thuận toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: anh Bùi Quang H, sinh năm 1983; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24 tháng 7 năm 2021;

Người bị kiện: chị Nguyễn Minh T, sinh năm 1988; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10 tháng 3 năm 2016;

Cùng thường trú: tổ dân phố D, thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân của anh Bùi Quang H và chị Nguyễn Minh T là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 28 quyển số 01 ngày 28 tháng 3 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Q, huyện Q, thành phố Hà Nội.

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 02 tháng 6 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Anh Bùi Quang H và chị Nguyễn Minh T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: hai bên xác nhận có 04 con chung là cháu Bùi Thảo Q, sinh ngày 26 tháng 4 năm 2012; cháu Bùi Thảo A, sinh ngày 14 tháng 12 năm 2016; cháu Bùi Khôi N, sinh ngày 10 tháng 10 năm 2018 và cháu Bùi Minh Đ, sinh ngày 15 tháng 6 năm 2021. Giao anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung kể từ ngày ra Quyết định cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Tạm hoãn việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi các con chung cho chị T đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác;

Chị Nguyễn Minh T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục các con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;

- Về khoản nợ: hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ