vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Hải Dương Tuyên án 23/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Võ Ngọc D.

Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Q và anh Võ Ngọc D, giao con chung Võ Ngọc Khánh D1, sinh ngày 07/8/2012 cho anh Võ Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con do anh D không yêu cầu. Chị Q được quyề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Q - Võ Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Võ Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HẢI DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QĐST-HNGĐHải Dương, ngày 23 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Đoàn Thị Thu Thúy

Thư ký phiên họp: Bà Phùng Thị Mai - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Ông Nguyễn Văn Tưởng

- Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.

Ngày 23 tháng 12 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 645/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/11/2024, về việc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn". Theo Quyết định mở phiên họp số 585/2024/QĐMPH-HNGĐ ngày 13/12/2024, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu:

1. Chị Bùi Thị Q, sinh năm 1991; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu H, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương. Hiện cư trú tại: O - Canada.

2. Anh Võ Ngọc D, sinh năm 1991; Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu H, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương. Hiện cư trú tại: O - Canada.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan : Ông Võ Văn T, sinh năm 1962 và bà Nguyễn Thị T1, sinh năm 1969; Địa chỉ : Thôn C, xã A, huyện N, tỉnh Hải Dương.

- Người được chị Q, anh D ủy quyền giao, nhận văn bản: Anh Nguyễn Văn T2, sinh năm 1985; Địa chỉ: Thôn H, xã A, huyện N, tỉnh Hải Dương. (Các đương sự đều vắng mặt tại phiên họp).

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt của chị Bùi Thị Q, anh Võ Ngọc D cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :

Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Q, anh Võ Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, tự do tìm hiểu, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A (nay là xã A), huyện N, tỉnh Hải Dương ngày 02/3/2012. Sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc và sinh được 01 người con. Để phát triển kinh tế anh chị sang Canada làm việc. Thời gian đầu vợ chồng sống hòa thuận, cùng nhau phát triển kinh tế. Khoảng năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, không tìm thấy tiếng nói chung và đã sống ly thân, không quan tâm đến nhau. Đến nay anh chị xác định vợ chồng không còn tìm cảm với nhau, không thể tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân nên anh chị đã thống nhất thuận tình ly hôn. Đề nghị Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn cho anh chị.

Về quan hệ con chung: Chị Q, anh D có 01 con chung là Võ Ngọc Khánh D1, sinh ngày 07/8/2012. Anh chị thống nhất giao con chung cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Do anh D đang làm việc tại nước ngoài nên đề nghị tạm giao cháu D1 cho bố mẹ đẻ của anh D là ông Võ Văn T và bà Nguyễn Thị T1, chăm sóc cho đến khi anh D về Việt Nam.

Về tài sản chung, nợ chung : Chị Q, anh D đều xác định không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị Q tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.

Chị Bùi Thị Q, anh Võ Ngọc D ủy quyền cho anh Nguyễn Văn T2 giao và nhận văn bản tại Tòa án. Anh T2 xác định sau khi nhận các văn bản tố tụng, anh T2 đã thông tin cho chị Q, anh D biết. Chị Q, anh D vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bày, đồng thời đề nghị giải quyết vắng mặt họ.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị T1 trình bày: Chị Q, anh D đã thỏa thuận sau khi ly hôn anh D là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, do anh D đang ở nước ngoài nên ông bà nhất trí nhận sự ủy quyền của anh D sẽ chăm sóc, trông nom cháu Võ Ngọc Khánh D1 cho đến khi anh D về nước.

Cháu Võ Ngọc Khánh D1 trình bày nguyện vọng muốn được ở với bố khi bố mẹ ly hôn.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về đường lối giải quyết vụ việc: Đề nghị áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Q và anh D. Về con chung: Giao cháu Võ Ngọc Khánh D1, sinh ngày 07/8/2012 cho anh D nuôi dưỡng. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Tạm giao cháu D1 cho ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị T1 chăm sóc cho đến khi anh D về Việt Nam. Chị Q chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:

Về tố tụng: Chị Bùi Thị Q, anh Võ Ngọc D có địa chỉ trước khi xuất cảnh tại khu H, thị trấn N, huyện N, tỉnh Hải Dương. Hiện chị Q, anh D đang sinh sống và làm việc tại O -Canada và cùng có đơn đề nghị Tòa án tỉnh Hải Dương giải quyết ly hôn, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.

Tài liệu chị Q, anh D gửi về Việt Nam gồm: Đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình, bản tự khai, giấy ủy quyền, đơn đề nghị giải quyết vắng mặt được xác nhận của Đ tại Canada. Do vậy, có đủ cơ sở xác định nội dung các văn bản anh D, chị Q nộp tại Tòa án là đúng ý chí, nguyện vọng của họ.

Chị Q, anh D, ông T, bà T1 đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt, nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.

Về nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Q, anh Võ Ngọc D kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã A (nay là xã A), huyện N, tỉnh Hải Dương ngày 02/3/2012, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình vợ chồng chung sống phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm, lối sống và đã sống ly thân từ năm 2023. Nay chị Q, anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị Q, anh D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên có căn cứ chấp nhận yêu cầu ly hôn của anh chị.

- Về con chung: Chị Q, anh D có 01 con chung là Võ Ngọc Khánh D1, sinh ngày 07/8/2012. Anh chị thống nhất để cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con. Do anh D đang ở nước ngoài nên ủy quyền cho bố mẹ đẻ mình là ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị T1 sóc cháu D1 cho đến khi anh D về nước. Ông T, bà T1 nhất trí với quan điểm của anh D. Xét thấy, nội dung các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên có căn cứ chấp nhận.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Q, anh D đều xác định không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét.

. Về lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị Quỳnh C toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.

Vì những lẽ trên:

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng Điều 55, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Q và anh Võ Ngọc D.

2. Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Bùi Thị Q và anh Võ Ngọc D, giao con chung Võ Ngọc Khánh D1, sinh ngày 07/8/2012 cho anh Võ Ngọc D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Q không phải cấp dưỡng nuôi con do anh D không yêu cầu. Chị Q được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Tạm giao con chung Võ Ngọc Khánh D1 cho ông Võ Văn T, bà Nguyễn Thị T1 nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi anh Võ Ngọc D về Việt Nam.

3. Về lệ phí: Chị Bùi Thị Q tự nguyện chịu cả 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ theo biên lai thu số 0005378 ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị Q đã nộp đủ lệ phí.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ