vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn Q và chị Đặng Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Văn Q và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tống Văn Q ly hôn chị Đặng Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn Q và chị Đặng Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẮC NINH
Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Tống Văn Q, sinh năm 1981; HKTT: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Chị Đặng Thị H, sinh năm 1982; HKTT: Khu T, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Trú tại: Khu X, phường H, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Ngƣời có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1956; HKTT: Khu Đ, phường V, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 và đơn xin rút yêu cầu chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân của chị Đặng Thị H, anh Tống Văn Q không có ý kiến gì và đồng ý với việc rút yêu cầu,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Văn Q và chị Đặng Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Tống Văn Q và chị Đặng Thị H thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Anh Q và chị H thống nhất: Chị Đặng Thị H nuôi dưỡng con chung là cháu Tống Văn L, sinh ngày 17/8/2012. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Q được quyền đi lại thăm nom con chung.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về tài sản chung: Chị Đặng Thị H xin rút lại yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng. Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản chung và công nợ.

Đình chỉ yêu cầu giải quyết chia tài sản chung trong thời kì hôn nhân giữa chị Đặng Thị H và anh Tống Văn Q. Chị H, anh Q có quyền khởi kiện lại vụ án chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

2.4. Về công nợ: Anh Tống Văn Q có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị H tổng số tiền là 110.000.000 đồng, trong đó:

- Tiền gốc: 100.000.000 đồng;

- Tiền lãi chậm trả phát sinh từ ngày 16/11/2021 tạm tính đến ngày 13/3/2024, mức lãi suất 4,6%/năm, làm tròn thành 10.000.000 đồng.

- Lộ trình trả nợ: Chia làm 03 lần, cụ thể:

1. Lần thứ 1: Ngày 13/6/2024 anh Tống Văn Q trả cho bà Nguyễn Thị H 35.000.000 đồng;

2. Lần thứ 2: Ngày 13/9/2024 anh Tống Văn Q trả cho bà Nguyễn Thị H 35.000.000 đồng;

3. Lần thứ 3: Ngày 13/12/2024 anh Tống Văn Q trả cho bà Nguyễn Thị H 40.000.000 đồng.

Trường hợp anh Q vi phạm nghĩa vụ trả nợ, bà H được quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số nợ nói trên và anh Q phải chịu lãi suất theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí: Anh Tống Văn Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn và dân sự sơ thẩm, do đó anh Q phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 2.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh Q đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23 số 0000423 ngày 31/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh. Anh Tống Văn Q còn phải nộp số tiền 2.600.000 đồng. Trả lại chị Đặng Thị H số tiền 10.000.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23 số 0000520 ngày 074/12/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ