- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Bùi Thị D ly hôn anh Đinh Công S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN LẠC TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ | Tân Lạc, ngày 27 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 127/2024/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2024, giữa: + Nguyên đơn: Chị Bùi Thị D, sinh năm 1998. Địa chỉ: Xóm T, xã P, huyện Tc, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Anh Đinh Công S, sinh năm 1993. Địa chỉ thường trú: Xóm To, xã P, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Địa chỉ hiện nay: Xóm Tr, xã Ph, huyện T, tỉnh Hoà Bình. + Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng N. Địa chỉ trụ sở: Số 2, L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Ngọc A – Phó Giám đốc phụ trách Chi nhánh huyện T, tỉnh Hòa Bình - Ngân hàng N. Người đại diện theo ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thị N – Giám đốc Phòng giao dịch M – Chi nhánh huyện T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 58 và khoản 1 Điều 60 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Bùi Thị D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Đinh Công N, sinh ngày 03/01/2014. Anh Đinh Công S trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Đinh Thị Th, sinh ngày 17/3/2018. Chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S chưa yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Bùi Thị D và anh Đinh Công S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Chị Bùi Thị D có nghĩa vụ thanh toán trả Ngân hàng N – Chi nhánh huyện T – Phòng giao dịch M số tiền 17.000.000 (Mười bảy triệu) đồng tiền gốc và tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 3007LAV202002042 ngày 23/9/2020 và Hợp đồng sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng 3007LAV202002042 ngày 07/12/2022. 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị D phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Anh Đinh Công S phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Bùi Thị D tự nguyện chịu phần án phí ly hôn cho anh Đinh Công S. Chị Bùi Thị D đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai số 000711 ngày 03/12/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc, đối trừ chị Bùi Thị D được hoàn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Tân Lạc; - Các đương sự; - Chi cục THADS huyện Tân Lạc; - UBND xã Phú Cường, huyện Tân Lạc, tỉnh Hoà Bình (Nơi đăng ký kết hôn, đăng ký ngày 06/7/2017); - Lưu hồ sơ vụ án. | (ĐÃ KÝ) Trần Hữu Doanh |