- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Khuất Thị N - Tạ Quang M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 19 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––– Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ | S, ngày 30 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 548/2023/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 12 năm 2023 về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình”, giữa: Nguyên đơn: Chị Khuất Thị N - Sinh năm: 1999. Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Chỗ ở hiện nay: Khu 9, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ. Bị đơn: Anh Tạ Quang M - Sinh năm: 1989. Nơi ĐKHKTT: Tổ dân phố Q, thị trấn S, huyện S, tỉnh Tuyên Quang. Hiện đang chấp hành án tại: Đội Bệnh xá, phân trại số 1, Trại giam Vĩnh Quang thuộc Cục C10, Bộ Công an. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; khoản 1, khoản 2 Điều 81; Điều 82; khoản 2 Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 6 Điều 19; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M có 02 con chung. + Cháu Tạ Quang K – Sinh ngày: 03/02/2019. + Cháu Tạ Quỳnh C – Sinh ngày: 05/4/2021. Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M thỏa thuận nhất trí giao cháu Tạ Quang K và cháu Tạ Quỳnh C cho chị Khuất Thị N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu K và cháu C trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật, kể từ ngày 22/3/2024. Anh Tạ Quang M không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Tạ Quang M không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và công nợ: Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Khuất Thị N và anh Tạ Quang M thỏa thuận nhất trí để chị Khuất Thị N chịu 150.000đ án phí sơ thẩm ly hôn được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai ký hiệu: BLTU/23, số: 0001310 nộp ngày 29/12/2023 tại C cục Thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Tuyên Quang (Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 000000876797 ngày 29/12/2023 của Công ty Cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam). Trả lại cho chị Khuất Thị N 150.000đ tiền chênh lệch tạm ứng án phí. Anh Tạ Quang M không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện S; - C cục THADS huyện S; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - UBND thị trấn S (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Việt Cường |