vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lương Ngọc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị T, anh V có 03 con chung là Lương Huy H, sinh ngày 27/8/2008, Lương Thanh H, sinh ngày 30/4/2010 và Lương Minh H, sinh ngày 10/8/2017. Anh chị đã thỏa thuận và thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung sau… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị Thương và anh Lương Ngọc Vị thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lương Ngọc V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 28 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 11 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: chị Vũ Thị T, sinh năm 1987

- Bị đơn: anh Lương Ngọc V, sinh năm 1983

Đều có địa chỉ tại: thôn N, xã H, huyện K, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH, ngày 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Lương Ngọc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị T, anh V có 03 con chung là Lương Huy H, sinh ngày 27/8/2008, Lương Thanh H, sinh ngày 30/4/2010 và Lương Minh H, sinh ngày 10/8/2017. Anh chị đã thỏa thuận và thống nhất chị T trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung sau khi ly hôn, anh V cấp dưỡng 2.000.000 đồng/con/tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Chị T, anh V có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.

- Về quan hệ tài sản: Chị Vũ Thị T và anh Lương Ngọc V không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.

- Về án phí: Chị Vũ Thị T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm gồm 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo biên lai số 0002276 ngày 19/11/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình sang thi hành án phí. Chị T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ