vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 29/10/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số B, ấp M, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Hữu N đồng ý trả cho bà Bùi Thị L số tiền hụi là 16.00… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bùi Thị L - Nguyễn Hữu N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 29 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành được lập ngày 21 tháng 10 năm 2024 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1975. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1965. Địa chỉ: Số B, ấp M, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Nguyễn Hữu N đồng ý trả cho bà Bùi Thị L số tiền hụi là 16.000.000 (mười sáu triệu) đồng. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50%, ông Nguyễn Hữu N chịu số tiền là 400.000 (bốn trăm nghìn) đồng. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại cho bà Bùi Thị L số tiền 350.000 (ba trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005128 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Các bên đương sự thống nhất về thời gian và cách thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ