- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN TTHG Th-Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T1 TỈNH T2 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2024/QĐCNTTLH | T1, ngày 31 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ vào các Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn xin ly hôn ngày 10 tháng 12 năm 2024 của chị Nguyễn Thị Th.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
* Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1996
* Người bị kiện: Anh Trần Văn Q, sinh năm 1990
Đều địa chỉ: Thôn VH, xã ĐQ, huyện T1, tỉnh T2.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 12 năm 2024, cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q có 01 con chung là cháu Trần Đức N sinh ngày 08/08/2015. Giao cho anh Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung Trần Đức N. Anh Q không yêu cầu chị Th phải thực hiện cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Q.
Chị Nguyễn Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
1.3 Về tài sản chung, công nợ chung: Chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Văn Q thống nhất không có tài sản chung, công nợ chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS huyện T1; - Chi cục THADS huyện T1; - UBND xã ĐQ; - Chị Th, anh Q; - Lưu. | THẨM PHÁN Đồng Ngọc Huyền |