vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NINH KIỀU
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 08 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 215/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Ngọc Nh, sinh năm 1983

ĐKTT: Khu vực Bình Hòa, phường Trường Lạc, quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ: 178 Nguyễn Văn Trường, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Mã Tiến Th, sinh năm 1982

ĐKTT: 178 Nguyễn Văn Trường, khu vực 8, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Địa chỉ: 178 Nguyễn Văn Trường, khu vực 8, phường An Bình, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th thuận tình ly hôn với nhau.

- Về con chung: Bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th xác định có 01 con chung tên Mã Hồng Loan (nữ), sinh ngày 27/01/2022. Khi ly hôn, bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th thống nhất giao Mã Hồng Loan cho bà Võ Thị Ngọc Nh trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Mã Tiến Th có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) cho đến khi cháu Loan đủ 18 tuổi.

Ông Mã Tiến Th có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

Vì quyền lợi của con chung, bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Võ Thị Ngọc Nh và ông Mã Tiến Th thống nhất trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Võ Thị Ngọc Nh tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí về việc xin ly hôn và 150.000 đồng án phí về việc cấp dưỡng nuôi con, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Võ Thị Ngọc Nh đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001207 ngày 12/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, bà Nhi đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 Luật Thi hành án dân sự thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ