- Tranh chấp gì? án dân sự — "Hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tỉnh Bến Tre Số: 102/2023/QĐST-DS | P, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2023 các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án “Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản” thụ lý số: 288/2023/TLST–DS ngày 23 tháng 6 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Quang Thị T, sinh năm 1979. Nơi cư trú: số 202/3, ấp QĐ B, xã Q Đ, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo uỷ quyền của bà T là ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1979. Nơi cư trú: số 53/6, ấp TM, xã MA, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Mai Thị Thu, sinh năm 1966 và ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1961. Cùng cư trú: Số 16/1, ấp AB, xã An N, huyện P, tỉnh Bến Tre. (Ông T uỷ quyền cho bà Thu toàn quyền quyết định và tham gia tố tụng tại Toà án)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Quang Thị T số tiền 98.975.000 (Chín mươi tám triệu, chín trăm bảy mươi lăm nghìn) đồng. Thời gian trả sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về lãi suất bà T không yêu cầu bà T, ông T phải trả nên không xem xét giải quyết.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
* Án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Quang Thị T đồng ý nộp số tiền: 1.237.187 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 2.577.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số: 0006883 ngày 22 tháng 6 năm 2023. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phoàn trả lại cho bà Tiền số tiền 1.339.813 đồng.
- Bà Thu đồng ý nộp số tiền 618.593 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện P.
- Ông T được miễn nộp số tiền 618.593 đồng do là người cao tuổi.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện P; (Đã ký và đóng dấu) - Chi cục THADS huyện P; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hồ Thị Triết |