vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 25/9/2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T đều thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hà Ngọc T - sinh ngày 26/5/2009 và Hà Nhật A - sinh ngày 28/4/2011 (hiện cả 02 con chung đang ở với chị H tại khu 5, t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 25/9/2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
==================================================================
Số: 102/2023/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thanh Ba, ngày 11 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 22/9/2023 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện là chị Nguyễn Thị Kim H.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 25/9/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Kim H; sinh năm 1986.

Nơi đăng ký hộ khẩu: khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ; Nơi ở hiện tại: khu 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

Người bị kiện: Anh Hà Ngọc T; sinh năm 1985.

Nơi đăng ký hộ khẩu: khu 9, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ.

- Các tài liệu kèm theo “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 25/9/2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong “Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải” ngày 25/9/2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T đều thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Hà Ngọc T - sinh ngày 26/5/2009 và Hà Nhật A - sinh ngày 28/4/2011 (hiện cả 02 con chung đang ở với chị H tại khu 5, thị trấn T, huyện T, tỉnh Phú Thọ). Chị H và anh T tự nguyện thỏa thuận:

Chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả 02 con chung là Hà Ngọc T và Hà Nhật A, anh T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị H 2.500.000đ (hai triệu năm trăm ngàn đồng)/01 cháu/01 tháng, cả 02 cháu là 5.000.000đ (năm triệu đồng)/01 tháng, kể từ tháng 10/2023 cho đến khi từng con chung lần lượt trưởng thành. Việc cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T đều xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về công nợ chung và các vấn đề khác: Chị Nguyễn Thị Kim H và anh Hà Ngọc T đều xác nhận vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của Pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ