vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Vinh, tỉnh Nghệ An Tuyên án 24/05/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc H và anh Đặng Thái H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc H và anh Đặng Thái H.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VINH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST-HNGĐVinh, ngày 24 tháng 5 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 150/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 4 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1978.

ĐKHKTT: Khối 13, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 50, ngõ 38, đường T, Khối V, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Đặng Thái H, sinh năm: 1976.

ĐKHKTT: Công an tỉnh Nghệ An.

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 18, ngõ A1, đường H, khối Y, phường H, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/5/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Ngọc H và anh Đặng Thái H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung.

Giao 02 (Hai) con chung là Đặng Danh T, sinh ngày 14/7/2004 và Đặng Như N, sinh ngày 22/6/2007 cho chị Nguyễn Ngọc H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.

Anh Đặng Thái H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.000.000 đồng (Bốn triệu đồng)/02 cháu (Tức mỗi cháu 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)/01 tháng), kể từ tháng 6/2022 cho đến khi các con chung đủ tuổi trưởng thành.

Anh Đặng Thái H có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Chị Nguyễn Ngọc H cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Đặng Thái H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Đặng Thái H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc H và anh Đặng Thái H thỏa thuận chị Nguyễn Ngọc H chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Ngọc H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vinh theo biên lai thu tiền số 0009984 ngày 15/4/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ