- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N- Đoàn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NINH BÌNH TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2022/QĐST- HNGĐ | TP. Ninh Bình, ngày 21 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số số 141/2022/TLST-HNGĐ ngày 09/12/2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N; sinh năm: 1982; Địa chỉ: phố P, phường P1, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Đoàn Văn C; sinh năm: 1981; Địa chỉ: phố N, phường T, thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13/12/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a.Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị N và anh Đoàn Văn C thuận tình ly hôn. b.Về con chung: Chị N và anh C có 02 con chung là 01 là cháu Đoàn Bảo T1 sinh ngày: 02/6/2008; Cháu Đoàn Bảo N1 sinh ngày 02/3/2014; chị N trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu N1 và anh C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu T1 đến khi đủ 18 tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Không ai phải có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung. c. Về tài sản chung và công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết. d.Về án phí ly hôn: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ ( Ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000988 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị N số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND. TPNB; - Chi cục THA TPNB; - UBND xã( phường); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn./. | THẨM PHÁN (đã ký) Lâm Thị Thanh Nhàn |