- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị A và anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hồ Lê Khải Avà ông Trịnh Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐƠN DƢƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LÂM ĐỒNG Số: 102/2022/QĐST - HNGĐ | Đơn Dương, ngày 12 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 164/2022/TLST – HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: bà Hồ Lê Khải A, sinh năm 1990; Trú tại: Tổ dân phố L, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Bị đơn: ông Trịnh Văn N, sinh năm 1981; Trú tại: Tổ dân phố, thị trấn D, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ Luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 04 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà Hồ Lê Khải Avà ông Trịnh Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Lê Khải Avà ông Trịnh Văn N.
2.2. Về con chung:
2.2.1. Giao cháu Trịnh Thị Mỹ D, sinh ngày 06/8/2021 cho ông Trịnh Văn N được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành theo quy định của pháp luật.
2.2.2. bà Hồ Lê Khải Avà ông Trịnh Văn N đều thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề cấp dưỡng nuôi con.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: bà Hồ Lê Khải Avà ông Trịnh Văn N đều thống nhất xác nhận quá trình chung sống giữa đôi bên không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: bà Hồ Lê Khải A nhận chịu hết số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, căn cứ Biên lai thu tiền số 0004020 ngày 14 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đơn Dương, hoàn trả cho bà Hồ Lê Khải Asố tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí còn thừa. Ông Trịnh Văn N không phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2014”.
| Nơi nhận: - TAT; - VKS; - THA; - UBND TT. D; - Các đương sự; - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Bỉnh |