- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Như Q thỏa thuận
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:102/2022/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 01 tháng 7 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2022/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 6
năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Xuân Đ, xã Xuân P, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
Nơi ở hiện nay: Số nhà 33, thôn Văn G, xã Tân T, thành phố Bắc G, tỉnh Bắc
Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Như Q, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Thôn Xuân Đ, xã Xuân P, huyện Yên D, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vàocác điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02
tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Như Q thỏa thuận
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Như Q thống nhất thỏa
thuận giao con chung là cháu Phạm Ánh D, sinh ngày 22/12/2015 cho Chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là cháu Phạm Gia H, sinh ngày 31/8/2009 và cháu Phạm Gia H, sinh ngày 23/8/2019 cho anh Phạm Như Q trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng.
Về cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra giải quyết.
Sau khi ly hôn, chị T, anh Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo
dục con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công nợ, ruộng đất nông nghiệp: Chị Nguyễn Thị T và anh
Phạm Như Q không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T chịu cả 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009573 ngày 16/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên D; hoàn trả chị Nguyễn Thị T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Yên Dũng; - UBND xã Xuân Phong, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Anh |