- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tống Sỹ Phấn và chị Mông Thị N xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Sỹ Phấn và chị Mông Thị Non.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG HINH TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2022/QĐST-HNGĐ | Sông Hinh, ngày 23 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 156/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Tống Sỹ P, sinh năm 1973. Địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.
- Bị đơn: Chị Mông Thị N, sinh năm 1978. Địa chỉ: Thôn T, xã E, huyện S, tỉnh P.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 110, 116, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tống Sỹ Phấn và chị Mông Thị Non.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Có 02 con chung Tống Sỹ C, sinh ngày 18/8/2999 và Tống Thị Tuyết T, sinh ngày 11/12/2012. Cháu Tống Sỹ C đã thành niên và có đủ khả năng lao động nên không có yêu cầu gì, giao cho chị Mông Thị Non trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tống Thị Tuyết T, sinh ngày 11/12/2012, chị N không yêu cầu anh Phấn cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Khi cần thiết, các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chưa thành niên.
2.2. Về tài sản chung: Các đương sự tự nguyện thoả thuận và yêu cầu Toà án ghi nhận trong quyết định như sau:
- Giao cho chị Mông Thị N được toàn quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 234, tờ bản đồ số 41 diện tích 280m2, địa chỉ Thôn, xã a Bar, huyện, tỉnh P, mục đích sử dụng: Đất ở nông thôn 100m2, Đất trồng cây hàng năm khác 180m2; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 607973 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 14 tháng 4 năm 2013, số vào sổ cấp GCN: CH 00323 (trên đất có nhà cấp 4).
- Giao cho anh Tống Sỹ P được toàn quyền sở hữu đối với quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với quyền sử dụng đất tại thửa đất số 235, tờ bản đồ số 41 diện tích 325m2, địa chỉ Thôn T, xã Ea Bar, huyện S, tỉnh P, mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BĐ 607974 do UBND huyện Sông Hinh cấp ngày 14 tháng 4 năm 2013, số vào sổ cấp GCN: CH 00324.
- Đối với tài sản là quyền sử dụng đất tại thửa đất số 136, tờ bản đồ số 48 (đo đạc 2013), diện tích 4.781,5m2, địa chỉ Thôn T, xã E huyện S, tỉnh P, mục đích sử dụng: Đất trồng cây hàng năm khác; theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CN 982009 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Phú Yên cấp ngày 19 tháng 10 năm 2018, số vào sổ cấp GCN: CS 08220, anh Tống Sỹ P và chị Mông Thị N tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án ghi nhận.
2.3. Về án phí: Anh Tống Sỹ P tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tiền số 0001327 ngày 07 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Hinh; Trả lại cho anh Tống Sỹ P 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND huyện Sông Hinh (02); - THADS huyện Sông Hinh; - UBND xã Ea Ly, huyện Sông Hinh; - Lưu HS vụ án; - Lưu án văn. | THẨM PHÁN Bùi Lưu Chúc |