vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 103/2011, ngày 22/10/2011 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự: Về h n nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly h n. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 103/2011, ngày 22/10/2011 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố t ng dân sự; Điều 55 Luật H n nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST-HNGĐBa Tri, ngày 04 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h s v án h n nhân và gia đình th lý số: 120/2022/TLST - HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2022 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị T, sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn P, sinh năm 1987;

Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố t ng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thoả thuận của các đư ng sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đư ng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P. Quan hệ h n nhân theo giấy chứng nhận kết h n số 103/2011, ngày 22/10/2011 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

2. C ng nhận sự thỏa thuận giữa các đư ng sự:

- Về h n nhân: Chị Huỳnh Thị T và anh Nguyễn Văn P thuận tình ly h n.

- Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Quốc Kh, sinh ngày 28/12/2011 và Nguyễn Quốc K, sinh ngày 07/03/2018. Chị Huỳnh Thị T được quyền trực tiếp nu i dưỡng 02 con chung Quốc K và Quốc K. Chị T tự nguyện kh ng yêu cầu anh P cấp dưỡng nu i con chung.

Anh Nguyễn Văn P có quyền thăm nom con chung, kh ng ai được cản trở. Vì lợi ích của con chung sau này, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nu i con và mức cấp dưỡng nu i con. Cha, mẹ kh ng trực tiếp nu i con lạm d ng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng, giáo d c con thì người trực tiếp nu i con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung; nợ chung: Kh ng có.

- Về án phí: H n nhân và gia đình s thẩm 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn) đ ng chị Huỳnh Thị T nhận nộp, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003857 ngày 18/02/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri hoàn lại cho chị Huỳnh Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mư i nghìn) đ ng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003857 ngày 18/02/2022 của Chi c c Thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ t c P thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ