vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNG — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ N và anh Trần Quốc T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị Mỹ N và anh Trần Quốc Tthỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: chị N và anh T thống nhất giao cháu Trần Võ Minh A, sinh ngày 27/9/2021 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi Chi N không cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QDDCNTTLH, giữa nguyên đơn: Võ Thị Mỹ N và bị đơn Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ N và anh Trần Quốc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102 /2022/QĐST-HNGĐPhước Long, ngày 09 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 132/2022/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Võ Thị Mỹ N, sinh năm: 1992 Địa chỉ: khu phố Bình Giang 2, phường Sơn Giang, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: anh Trần Quốc T- sinh năm: 1992 Địa chỉ: Khu phố Phước Trung, phường Phước Bình, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Mỹ N và anh Trần Quốc T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Võ Thị Mỹ N và anh Trần Quốc Tthỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị N và anh T thống nhất giao cháu Trần Võ Minh A, sinh ngày 27/9/2021 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi Chi N không cấp dưỡng nuôi con chung, có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. -Về tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết -Về nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Chị N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân gia đình không có giá ngạch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) mà chị N đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0008352, ngày 07 tháng 11 năm 2022. Hoàn trả lại cho chị N số tiền án phí còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ