vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Anh K. Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Gia Kh1 - sinh ngày 12 tháng 3 năm 2016, Nguyễn Gia Kh2 - sinh ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Nguyễn Gia Bảo A - sinh ngày 09 tháng 11 năm 2020 cho chị Trần thị L được… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐCNTTLHVạn Ninh, ngày 16 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Trần Thị L và anh Nguyễn Anh K. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 26 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: + Chị Trần Thị L - sinh năm 1995; trú tại: Thôn QH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH. + Anh Nguyễn Anh K - sinh năm 1994; trú tại: Thôn QH 2, xã VT, huyện VN, tỉnh KH.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2022; cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị L và anh Nguyễn Anh K.

- Về con chung: Giao các con chung là Nguyễn Gia Kh1 - sinh ngày 12 tháng 3 năm 2016, Nguyễn Gia Kh2 - sinh ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Nguyễn Gia Bảo A - sinh ngày 09 tháng 11 năm 2020 cho chị Trần thị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh K cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000đồng/con/tháng x 03 con = 4.500.000đ (bốn triệu năm trăm nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng vào ngày 05 hàng tháng, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 5 năm 2022, cấp dưỡng liên tục cho đến khi các con chung lần lượt đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh K được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Trong quá trình nuôi dưỡng con chung, nếu xét thấy cần thiết chị L, anh K có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung. Quy định: Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Anh K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ