vanban.org

Quyết định 102/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/11/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn. Về con chung: hai bên thống nhất giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Thành D, sinh ngày 14/8/2010 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 10/3/2018 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN CẦN GIỜ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:102/2021/QĐST-HNGĐ.Cần Giờ, ngày 22 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN GIỜ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án “Ly hôn” thụ lý số: 93/2021/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2021, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1993

HKTT: ấp A, xã B, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

Tạm trú: ấp C, xã D, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Nguyễn Văn D, sinh năm 1985

HKTT: ấp E, xã F, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn D có tự nguyện kết hôn và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 189 do UBND xã F, huyện Cần Giờ, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/10/2012. Quá trình chung sống, vợ chồng có 02 con chung là trẻ Nguyễn Thành D, sinh ngày 14/8/2010 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 10/3/2018.

Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

Về con chung: hai bên thống nhất giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Thành D, sinh ngày 14/8/2010 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 10/3/2018 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/11/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH :

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: bà Nguyễn Thị Thu T và ông Nguyễn Văn D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: hai bên thống nhất giao 02 con chung là trẻ Nguyễn Thành D, sinh ngày 14/8/2010 và Nguyễn Thành N, sinh ngày 10/3/2018 cho bà Nguyễn Thị Thu T trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con.

Ông Nguyễn Văn D được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

Vì lợi ích của con trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và Gia đình.

[4] Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng, bà Nguyễn Thị Thu T tự nguyện nộp toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Thị Thu T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 07398 ngày 27/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giờ. Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu T số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ