- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trương Văn Huy.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THÀNH TỈNH NGHÊ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2021/QĐST-HNGĐ | Yên Thành, ngày 26 tháng 07 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 149/2021/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 06 năm 2021, giữa: 1.Nguyên đơn: Chị Vũ Thị L, nơi thường trú: Xóm Dinh Khoa, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An; nơi tạm trú: Xóm 10, xã Tân Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. 2.Bị đơn: Anh Trương Văn Huy, nơi cư trú: Xóm Dinh Khoa, xã Thọ Thành, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 07 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị L và anh Trương Văn Huy. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Chị Vũ Thị L và anh Trương Văn Huy thuận tình ly hôn.
- Về nuôi con chung: Giao con chung là Trương Thị Hoài An, sinh ngày 03 tháng 03 năm 2021 cho chị Vũ Thị L tiếp tục, trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên.
- Về cấp dưỡng cho con: Chị Vũ Thị L chưa yêu cầu anh Trương Văn Huy thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nên chưa giải quyết. Anh Trương Văn Huy có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Chị Liên, anh Huy có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con trên cơ sở lợi ích của con. 3.Án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Chị Vũ Thị L phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng) được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0002990 ngày 08 tháng 06 năm 2021 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Yên Thành. Chị Vũ Thị L được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 225.000đ (Hai trăm, hai mươi lăm nghìn đồng). Anh Trương Văn Huy phải chịu tiền án phí sơ thẩm là 75.000đ ( Bảy mươi lăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. “Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký ) Phan Xuân Thọ |