vanban.org

Quyết định 102/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận Tuyên án 31/08/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1974. Đ a chỉ: 221 V, khu phố 6, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUY PHONG
TỈNH BÌNH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2021/QĐST-DSTuy Phong, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2021.

Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1974.

Đ a chỉ: 221 V, khu phố 6, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Bà Phạm Th T1, sinh năm 1974.

Đ a chỉ: Khu phố 8, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Hữu H, sinh năm 1976.

Đ a chỉ: Khu phố 8, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguy n Th T số tiền còn nợ là 72.500.000 đồng (bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo các Giấy xác nhận đề ngày 04 2 2020, 21/3/2020, 21/4/2020.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H phải liên đới ch u 3.625.000 đồng (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, vợ chồng bà T1 ông H có đơn xin mi n, giảm án phí có xác nhận của y ban nhân dân th trấn L nên xét giảm cho vợ chồng bà T1 ông H 50% mức án phí phải nộp. Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H phải liên đới ch u 1.812.500 đồng (một triệu tám trăm mư i hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho bà Nguy n Th T số tiền 1.812.000 đồng (một triệu tám trăm mư i hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002909 ngày 21/5 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong.

3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ