- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TUY PHONG TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2021/QĐST-DS | Tuy Phong, ngày 31 tháng 8 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 154/2021/TLST-DS ngày 24 tháng 5 năm 2021.
Căn cứ khoản 7 Điều 26, khoản 1 Điều 13 Ngh quyết số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của y ban thư ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án phí, lệ phí Tòa án.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết th i hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguy n Th T, sinh năm 1974.
Đ a chỉ: 221 V, khu phố 6, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Bà Phạm Th T1, sinh năm 1974.
Đ a chỉ: Khu phố 8, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Huỳnh Hữu H, sinh năm 1976.
Đ a chỉ: Khu phố 8, th trấn L, huyện Tuy Phong, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H có trách nhiệm liên đới trả cho bà Nguy n Th T số tiền còn nợ là 72.500.000 đồng (bảy mươi hai triệu năm trăm nghìn đồng) theo các Giấy xác nhận đề ngày 04 2 2020, 21/3/2020, 21/4/2020.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H phải liên đới ch u 3.625.000 đồng (ba triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng do điều kiện kinh tế khó khăn, vợ chồng bà T1 ông H có đơn xin mi n, giảm án phí có xác nhận của y ban nhân dân th trấn L nên xét giảm cho vợ chồng bà T1 ông H 50% mức án phí phải nộp. Bà Phạm Th T1 và ông Huỳnh Hữu H phải liên đới ch u 1.812.500 đồng (một triệu tám trăm mư i hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả cho bà Nguy n Th T số tiền 1.812.000 đồng (một triệu tám trăm mư i hai nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0002909 ngày 21/5 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tuy Phong.
3. Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đ nh này được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tuy Phong; - Chi cục THADS huyện Tuy Phong; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguy n Đồng Vũ |