- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ HUỲNH TÒNG THU T-NGUYEN THANH P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Tòng Thu T và ông Nguyễn Thanh P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2020/QĐST-HNGĐ | Sóc Trăng, ngày 21 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 184/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020 về việc “Tranh chấp ly hôn” giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Huỳnh Tòng Thu T, sinh năm 1976. Địa chỉ thường trú: Số M đường L, khóm M, phường 7, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ liên hệ: Số N đường P, khóm B, phường T, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh P, sinh năm 1970. Địa chỉ thường trú: Số M đường L, khóm M, phường 7, thành phố P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Huỳnh Tòng Thu T và ông Nguyễn Thanh P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Huỳnh Tòng Thu T và ông Nguyễn Thanh P đồng ý thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung và cấp dưỡng: Quá trình chung sống ông Phong và bà Thủy có một người con chung tên Nguyễn Thu H (nữ, sinh ngày 08-01-1997) đã trưởng thành, có khả năng lao động tự nuôi sống bản thân nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung: Bà Huỳnh Tòng Thu T và ông Nguyễn Thanh P tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Về nợ chung: Bà Huỳnh Tòng Thu T và ông Nguyễn Thanh P tự khai không có, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 2.4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Huỳnh Tòng Thu T đồng ý chịu án phí ly hôn số tiền 150.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0004487 ngày 16 tháng 7 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng; Hoàn trả cho bà Huỳnh Tòng Thu T số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - UBND phường S, thành P, tỉnh Sóc Trăng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Bích Tuyền |