vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Long Biên, TP. Hà Nội Tuyên án 01/02/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thành L và chị Trần Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: anh chị có 01 con chung là Lê Bảo C, sinh ngày 12/10/2015. Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C. Anh L cấp dưỡng nuôi con cho chị H 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kê… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 102/2019/QĐST-VHNGĐ
Long Biên, ngày 01 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2019/TLST-HNGĐ ngày 24/01/2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

1. Chị Trần Thị Thu H, sinh năm 1988 HKTT: Tập thể Xí nghiệp Giao thông 208, tổ 11 phường Bồ Đề, quận Long Biên, TP. Hà Nội.

2. Anh Lê Thành L, sinh năm 1986 HKTT: đường An Dương Vương, Phú Thượng, quận Tây Hồ, TP. Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 24/01/2019, anh Lê Thành L và chị Trần Thị Thu H đã thống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: anh L và chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc. Anh chị thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: anh chị có 01 con chung là Lê Bảo C, sinh ngày 12/10/2015. Khi ly hôn anh chị thống nhất thỏa thuận chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C. Anh L cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đ/tháng.

Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về lệ phí giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn: anh L và chị H tự nguyện chịu theo quy định pháp luật.

[2] Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 24/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Lê Thành L và chị Trần Thị Thu H thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: anh chị có 01 con chung là Lê Bảo C, sinh ngày 12/10/2015. Sau khi ly hôn, chị H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu C. Anh L cấp dưỡng nuôi con cho chị H 3.000.000đ (ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 02/2019 cho đến khi cháu C trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Không ai được cản trở quyền thăm nom và chăm sóc con chung.

- Về tài sản chung: Anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh L và chị H mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Anh, chị đã nộp mỗi người 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai tương ứng số 0001204 và 0001203 ngày 24/01/2019. Nay chuyển thành lệ phí. Xác định anh, chị đã nộp đủ lệ phí ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ