- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MỸ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HƯNG YÊN _____________________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Yên Mỹ, ngày 25 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2019/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2019, giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1985; Địa chỉ HKTT: thôn Y Đ, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên. Địa chỉ cư trú: thôn C T, xã B S, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên.
2. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1982;
Địa chỉ cư trú: thôn Y Đ, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Cháu Nguyễn Thị Thanh A, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2009;
Người giám hộ: Chị Phạm Thị T, là mẹ;
Cháu Nguyễn Văn N. sinh ngày 16 tháng 5 năm 2006 ;
Người giám hộ: anh Nguyễn Văn S, là bố ; Đều địa chỉ HKTT: thôn Y Đ, xã T V, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Thị Thanh A, sinh ngày 12 tháng 8 năm 2009; Anh Nguyễn Văn S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Nguyễn Văn N, sinh ngày 16 tháng 5 năm 2006.
Công nhận sự tự nguyện của chị Phạm Thị T và anh anh Nguyễn Văn S không yêu cầu được cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng, các bên có quyền thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con.
Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; Nếu chị T, anh S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người kia.
Chị Phạm Thị T, anh Nguyễn Văn S hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản, nghĩa vụ chung của vợ chồng, công sức và các vấn đề khác: Chị Phạm Thị T và anh Nguyễn Văn S không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 00028xx ngày 20 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mỹ; Hoàn trả chị T số tiền chênh lệch 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Yên Mỹ; - UBND xã T V; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trương Quang Tú |