vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Văn Q. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.

Cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 18/01/2007. Cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 01/7/2015. Sau ly hôn giao hai cháu Nguyễn Thị Thu H, cháu Nguyễn Duy A cho chị Bùi Thị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Văn Q. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LƯƠNG SƠN
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102 /2019/QĐST-HNGĐLương Sơn, ngày 16 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý 129/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị P - Sinh năm 1987 Trú tại: xóm G, xã N, huyện L, tỉnh Hòa Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q – Sinh năm: 1985 Trú tại: xóm G, xã N, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Văn Q. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị P và anh Nguyễn Văn Q thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: vợ chồng có 02 con chung:

- Cháu Nguyễn Thị Thu H, sinh ngày 18/01/2007.

- Cháu Nguyễn Duy A, sinh ngày 01/7/2015. Sau ly hôn giao hai cháu Nguyễn Thị Thu H, cháu Nguyễn Duy A cho chị Bùi Thị P trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn Q tự nguyện đóng góp nuôi 02 con chung cháu H, cháu A cho chị Bùi Thị P mỗi tháng 2.000.000đồng (hai triệu đồng) kể từ tháng 8/2019 cho đến khi hai cháu H, cháu A đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác. Anh Nguyễn Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nuôi con sau ly hôn mà không ai được cản trở và có quyền thay đổi nuôi con theo quy định của pháp luật. 3. Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 5. Về án phí: Chị Bùi Thị P tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002309 ngày 12/7/2019 tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ