vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, Sinh năm 1984 Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẬU LỘC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tỉnh Thanh Hóa

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2019/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 09 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2019 về việc “Tranh chấp về ly hôn, nuôi con khi ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, Sinh năm 1984

Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T, Sinh năm 1984

Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào Điều 6, khoản 7 Điều 26, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/8/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, Sinh năm 1984

Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa

Bị đơn: Anh Đỗ Quốc T, Sinh năm 1984

Địa chỉ: thôn T, xã L, huyện L, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Đỗ Quốc T đều thống nhất có hai con chung là Đỗ Hồng P, sinh ngày 29/4/2012 và Đỗ Thi Minh A, sinh ngày 05/5/2016.

Công nhận thỏa thuận việc nuôi con chung: Chị Trần Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con là Đỗ Hồng P và Đỗ Thị Minh A cho đến khi các cháu đủ tuổi trưởng thành. Anh Đỗ Quốc T có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T cấp dưỡng nuôi cháu Đỗ Thị Minh A mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8/2019 cho đến khi cháu Đỗ Thị Minh A đủ tuổi trưởng thành.

Về tài sản, công nợ: Hai bên thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng theo biên lai số AA/0005552 ngày 10/7/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Chị T còn được nhận lại số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. Anh T chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng định kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ