vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Soh Ao D và anh Ya P.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Soh Ao D và anh Ya P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 01/8/2007 của UBND xã K, huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D - Ya P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Soh Ao D và anh Ya P.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tố tụng D sự; Điều 213 Bộ luật tố tụng D sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN D
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 102/2019/QĐST – HNGĐ
Đơn Dương, ngày 29 tháng 7 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số 150/2019/TLST - HNGĐ ngày 02/7/2019, giữa:

Nguyên đơn: Chị Soh Ao D, sinh năm: 1987;

Trú tại: thôn K 2, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Anh Ya P sinh năm: 1983;

Trú tại: thôn K 2, xã K, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng D sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 19/7/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/7/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Soh Ao D và anh Ya P.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Soh Ao D và anh Ya P. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 57 ngày 01/8/2007 của UBND xã K, huyện Đ chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.

- Về con chung: Hai bên thống nhất thỏa thuận về việc nuôi dƣỡng con chung chƣa thành niên nhƣ sau:

Giao cháu Soh Ao K, sinh ngày: 17/01/2007 và Soh Ao H, sinh ngày: 30/8/2010 cho chị Soh Ao D trực tiếp nuôi dƣỡng, giáo dục cho đến khi các cháu trƣởng thành.

Anh Ya P có nghĩa vụ cấp dƣỡng mỗi tháng 2.000.000đ để chị Soh Ao D nuôi dƣỡng hai cháu, thời gian cấp dƣỡng tính từ tháng 08/2019 cho đến khi các cháu tròn 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc nuôi dƣỡng, giáo dục con sau ly hôn đƣợc áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Kể từ ngày ngƣời đƣợc thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tƣơng ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật D sự.

- Về tài sản chung, nợ chung: chị Soh Ao D và anh Ya Păn thống nhất xác nhận trong thời gian chung sống hai bên không có tài sản chung, không có nợ chung, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Soh Ao D thỏa thuận nhận chịu hết 150.000 đồng tiền án phí D sự sơ thẩm ly hôn và nhận nộp thay anh Ya P 150.000đ án phí D sự sơ thẩm về cấp dƣỡng nuôi con chung; tổng cộng Soh Ao D nhận chịu 300.000đ tiền án phí D sự sơ thẩm nhƣng đƣợc trừ vào số tiền 300.000đ do chị Soh Ao D đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0011459 ngày 02/7/2019 của Chi cục thi hành án D sự huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án D sự thì ngƣời đƣợc thi hành án D sự, ngƣời phải thi hành án D sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án D sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án D sự.

Cỡ chữ