vanban.org

Quyết định 102/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tườ ng D và chị Nguyễn Thi ̣ Tr.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Nguyễn Tườ ng D và chị Nguyễn Thị Tr thuâ ̣n tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tường D khởi kiện ly hôn chị Nguyễn Thị Tr"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tườ ng D và chị Nguyễn Thi ̣ Tr.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BỐ TRẠCH
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:102/2019/QĐST - HNGĐBố Trạch, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2019/TLST - HNGĐ, ngày 03 tháng 6 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tườ ng D , sinh năm 1974; Trú tại: Thôn Th, xã T, huyê ̣n T, tỉnh Bình Định.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1982; Trú tại: Thôn N, xã Đ, huyê ̣n B, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 20 tháng 6 năm 2019, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án,

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành được lập ngày 20 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Tườ ng D và chị Nguyễn Thi ̣ Tr.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về quan hê ̣ hôn nhân: Anh Nguyễn Tườ ng D và chị Nguyễn Thị Tr thuâ ̣n tình ly hôn.

*Về con chung:Vợ chồng anh D, chị Tr có 02 con chung tên là Nguyễn Trườ ng Khánh D, sinh ngày 08/3/2005 và Nguyễn Khánh H , sinh ngày 18/4/2006. Sau khi ly hôn hai đương sự thống nhất giao con chung cho anh D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con trưởng thành , chị Tr có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ (Mỗi con 1.000.000đ/tháng) kể từ tháng 7/2019. Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung. Khi cần thiết một trong hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

* Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung.

* Về án phí: Áp dụng khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội 14 quy đi ̣nh về án phi , lê ̣ phi

́

́ Toà án: Anh Nguyễn Tườ ng D thoả thuận chịu 150.000đ án phi ly hôn và nộp thay

́ 150.000đ án phi cấp dưỡ ng nuôi con chung cho chi ̣ Tr , nhưng được trừ vào số tiền

́ 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) đa nô ̣̃ p ta ̣m ứ ng án phi theo biên lai thu tiền ta ̣m ứ ng

́ án phí số AA/2017/0003172 ngày 03/6/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bố Tra ̣ch. Anh D đa nô ̣̃ p đủ án phi.

́

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ