- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Huỳnh Thị Hợp tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Đỗ Thị Riêm"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-DS | Thạnh Phú, ngày 11 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 135/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Huỳnh Thị H, sinh năm: 1979; địa chỉ: 67/6 ấp AT, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị R, sinh năm: 1968 và ông Nguyễn Văn B, sinh năm: 1969, cùng địa chỉ: 17/5 ấp AT, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1977, địa chỉ: 67/6 ấp AT, xã A, huyện P, tỉnh Bến Tre.
Anh P ủy quyền cho chị Huỳnh Thị H tham gia tố tụng theo Giấy ủy quyền đề ngày 03 tháng 4 năm 2019.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Vào ngày 02/7/2019 bà Đỗ Thị R và ông Nguyễn Văn B có trách nhiệm liên đới trả cho chị Huỳnh Thị H số tiền nợ vay là 180.480.000 (một trăm tám mươi triệu bốn trăm tám mươi nghìn) đồng (gồm 160.000.000 đồng tiền vốn gốc và 20.480.000 đồng nợ lãi).
Kể từ ngày 03/7/2019 và chị Huỳnh Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Đỗ Thị R và ông Nguyễn Văn B chưa thi hành khoản tiền trên như thỏa thuận thì hàng tháng bà R và ông B còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Chị Huỳnh Thị H tự nguyện chịu 2.256.000 (hai triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn) đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001620 ngày 14 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú. Chị Huỳnh Thị H được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.256.000 (hai triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn) đồng.
Bà Đỗ Thị R và ông Nguyễn Văn B tự nguyện liên đới chịu 2.256.000 (hai triệu hai trăm năm mươi sáu nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - TAND tỉnh Bến Tre; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Cẩm Nhung |