- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị L xin ly hôn với Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM X TỈNH HÀ T | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2019/QĐST-HNGĐ | Cẩm X, ngày 9 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 118/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1973 Trú quán: Thôn Ch, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1969 Trú quán: Thôn Ch, xã Cẩm Nh, huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh C¨n cø vµo khoản 3, 4 §iÒu 147, Điều 212 và §iÒu 213, cña Bé luËt tè tông d©n sù năm 2015.
C¨n cø vµo khoản 1 §iÒu 51, khoản 1 Điều 53, Điều 54, Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 116, Điều 117 LuËt h«n nh©n vµ gia ®×nh năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24; khoản 7 điều 26; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C xác nhận vợ chồng có ba con chung là cháu Nguyễn Hoàng Ph (nam), sinh ngày 15/10/1993, cháu Nguyễn Thị Ph (nữ) sinh ngày 05/12/1995, cháu Nguyễn Thị Thảo Đ (nữ) sinh ngày 7/8/2014.
Ghi nhận sự tự thỏa thuận của chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C như sau: Hiện nay hai cháu Ph và cháu Ph đã đủ tuổi trưởng thành và đã có gia đình riêng nên việc ở với ai là quyền của các cháu, còn cháu Nguyễn Thị Thảo Đ, sinh ngày 7/8/2014, chị L và anh Cthỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Thị Thảo Đ cho chị Trần Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Đ đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi ). Anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ. Anh Nguyễn Văn C có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở.
- Về tài sản: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C xác nhận vợ chồng không có tài sản gì chung
- Về nợ: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C xác nhận vợ chồng không nợ ai và không ai vay nợ vợ chồng.
- Về án phí: Chị Trần Thị L và anh Nguyễn Văn C thống nhất thỏa thuận chị Trần Thị L có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được khấu trừ 300.000đ tiền tạm ứng án phí chị Lợi đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cẩm X, tỉnh Hà Tĩnh, theo biên lai thu tiền số 0003332 ngày 25/7/2019. Hoàn lại cho chị Trần Thị L 150.000đ đồng tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp, anh Nguyễn Văn C có nghĩa vụ nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Cẩm X.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - VKSND huyện CX; - Chi Cục T.H.ADS huyện CX; - UBND xã Cẩm Nh; - Các đương sự; - Lưu HS, án văn. | TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẨM XUYÊN THẨM PHÁN Trần Đức Đ |