- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa Đoàn Thị L với Trương Thị L"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
T
H
G H
H
H GH V T M H
M
M
Đ c p - T do - H nh ph c
T NH B N T E Số: 102/2019/QĐST-DS.
M Cày Nam, ngày 12 tháng 8 năm 2019.
T Đ H
G H
TH TH
Đ G
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 109/2011/TLST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2011 và các văn bản đồng ý với nội dung biên bản hòa giải thành.
T TH :
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
T Đ H:
1/ ông nh n s thỏa thu n của các đương s :
1.1) Nguyên đơn: Bà Đoàn Th L - Sinh năm: 1965, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ng i b o v quy n, l i ích h p pháp c a nguyên đơn: Ông Lê Văn L - Luật sư Văn phòng Luật sư B thuộc Đoàn luật sư tỉnh Bến Tre, địa chỉ: Số D, Phường E, Thành phố G, tỉnh Bến Tre.
1.2) B đơn: Bà Trương Th L1 - Sinh năm: 1965, nơi đăng ký HKTT: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre; địa chỉ nơi cư trú: Ấp H, xã K, thành phố L, tỉnh Đồng Nai.
1.3) Ng i có quy n l i, nghĩa vụ liên quan:
1.3.1. Chị guy n Th Kim H - Sinh năm: 1986, địa chỉ: ấp S, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ng i b o v quy n, l i ích h p pháp c a ch Nguy n Th Kim H: Ông guy n Văn T - Luật sư Văn phòng Luật sư V thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí inh; địa chỉ: Khu phố M, Phường N, thành phố G, tỉnh Bến Tre.
1.3.2. Ông Trương Văn M - Sinh năm: 1963, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.3.3. Ông guy n Văn H - Sinh năm: 1965, địa chỉ: Ấp X, xã Y, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.3.4. Ông guy n Văn N - Sinh năm: 1967, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.3.5. Chị Trương Th
m T - Sinh năm: 1986, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
1.3.6. Anh Tr n Văn Q - Sinh năm: 1986, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
Ng i đ i di n theo y quy n c a ch Tr ơng Th C m T và anh Tr n Văn Q: Bà Đoàn Th L - Sinh năm: 1965, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre.
2/ S thỏa thu n của các đương s cụ thể như sau:
2.1) Công nhận cho chị Nguyễn Thị Kim H được quyền sử dụng phần đất có diện tích là 170,7m2, trong đó có 50m2 đất ở nông thôn, phần còn lại là đất trồng cây lâu năm, thuộc thửa đất số X, tờ bản đồ số C, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Buộc ông Trương Văn M có nghĩa vụ giao trả lại cho chị Nguyễn Thị Kim H toàn bộ phần đất và cây trồng có trên phần đất nêu trên.
2.2) Ông Trương Văn M được quyền tiếp tục sử dụng phần đất có diện tích là 57,9m2 thuộc thửa đất số V, tờ bản đồ số C, tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Các đương sự không có tranh chấp đối với phần đất này và xác định đây là phần đất của ông Trương Văn M nên ông M được tiếp tục sử dụng.
2.3) Công nhận cho bà Đoàn Thị L được quyền sử dụng phần đất có diện tích là 293,6m2 trong đó có 41m2 đất ở nông thôn, phần còn lại là đất trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số S tờ bản đồ số C và phần đất có diện tích là 76,2m2 thuộc thửa đất số P, tờ bản đồ số C, hai thửa đất đều tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre và các tài sản có trên hai thửa đất này (hai ngôi nhà, mái che tiền chế, sân nền đal, hàng rào song s t, hàng rào lưới B40...).
2.4) Ông Nguyễn Văn N được quyền tiếp tục sử dụng phần đất có diện tích là 108,9m2 và tài sản trên đất (cây trồng, phần chuồng trại) thuộc thửa đất số Q, tờ bản đồ số C, đất tọa lạc tại ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. Chị H không có tranh chấp gì đối với phần đất này và xác định đây không phải là phần đất thuộc quyền sử dụng của chị. Ông M xác định đây là phần đất mà ông đã đổi cho ông N nên ông N được quyền tiếp tục sử dụng.
Tất cả có họa đồ k m theo. Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ với cơ quan có th m quyền để làm các thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.5) Về chi phí cho việc đo đạc, định giá tài sản, thu thập chứng cứ:
2.5.1. Bà Đoàn Thị L nhận chịu 2.585.000đ (hai triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn đồng) tiền chi phí cho việc đo đạc, định giá tài sản, thu thập chứng cứ, số tiền này bà L đã nộp đủ.
2.5.2. Chị Nguyễn Thị Kim H nhận chịu 2.000.000đ (hai triệu đồng) tiền chi phí cho việc đo đạc, định giá tài sản, thu thập chứng cứ, số tiền này chị Nguyễn Thị Kim H đã nộp đủ.
2.6) Về án phí dân sự sơ th m:
2.6.1. Bà Đoàn Thị L tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m mà bà L đã nộp là 5.000.000đ (năm triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 002254 ngày 13/6/2011 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho bà L số tiền chênh lệch là 4.850.000đ (bốn triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).
2.6.2. Chị Nguyễn Thị Kim H tự nguyện nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m mà chị H đã nộp là 3.000.000đ (ba triệu đồng) theo các biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 005539 ngày 15/11/2011 và số 0021998 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre; hoàn trả lại cho chị H số tiền chênh lệch là 2.850.000đ (hai triệu tám trăm năm mươi ngàn đồng).
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./. Nơi nh n:
TH M H
- Các đương sự;
(Đã ký)
- VKSND huyện ỏ Cày Nam;
guy n Văn guyên
- Chi cục T.H.A.D.S huyện C;
- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.