- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số : 102/2018/QĐST- HNGĐ | Cái Bè, ngày 10 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 169/2018/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2018, giữa :
ười yêu cầu* Ng
:
- Anh TRẦN VĂN T, Sinh năm : 1992 Địa chỉ: ấp XM, xã TT, thị xã GR, tỉnh BL.
- Chị NGUYỄN THỊ KIM H, Sinh năm : 1990 Địa chỉ: ấp MH, xã TT, huyện CB, tỉnh TG.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 và điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cắm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa :
Anh TRẦN VĂN T, Sinh năm : 1992 Địa chỉ: ấp XM, xã TT, thị xã GR, tỉnh BL.
Và chị NGUYỄN THỊ KIM H, Sinh năm : 1990 Địa chỉ: ấp MH, xã TT, huyện CB, tỉnh TG.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim H.
- Về con chung:
Tiếp tục giao con chung cháu Trần Nguyễn Hoàng Ch, sinh ngày 21/10/2016 cho chị H nuôi dưỡng.
Anh Trần Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con.
Anh Trần Văn T có quyền thăm con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung và nợ chung:
Không có.
- Về lệ phí :
Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Kim H chịu 300.000 đồng lệ phí HNST (mỗi bên chịu 150.000 đồng), anh chị đã cùng nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 08347 ngày 19/3/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Bè nên anh chị đã thi hành xong và không phải nộp tiếp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Cái Bè; - Chi cục THADS huyện Cái Bè; - UBND nơi ĐKKH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN NGUYỄN TRUNG TÍNH |