vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Sơn Trà, TP Đà Nẵng Tuyên án 12/06/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L.(Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2012; Quyển số: 01/2012 do UBND phường T, quận S, Tp.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án ly hôn phượng-linh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L.(Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2012; Quyển số: 01/2012 do UBND phường T, quận S, Tp.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-HNGĐSơn Trà, ngày 12 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 36/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị Hoàng P. Sinh năm 1992; Nghề nghiệp: Nail; địa chỉ: tổ 45 (6D cũ), phường T, quận S, Tp. Đà Nẵng.

- Bị đơn: Anh Phí Tiến L; Sinh năm 1989; Nghề nghiệp: Không có; địa chỉ: K43/17 đường L, phường A, quận S, Tp. Đà Nẵng.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L.(Giấy chứng nhận kết hôn số 102/2012; Quyển số: 01/2012 do UBND phường T, quận S, Tp. Đà Nẵng cấp ngày 09/5/2012).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về quan hệ hôn nhân: Chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L thống nhất thuận tình ly hôn.

-Về quan hệ con chung: Giao con Phí Đoàn Hoàng N, sinh ngày: 28/10/2010 cho chị Đoàn Thị Hoàng P trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi; anh Phí Tiến L không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị P không yêu cầu.

Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung, không ai được cản trở. Khi cần thiết vì lợi ích của con chung, các bên đều có quyền yêu cầu giải quyết về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.

-Về tài sản chung: Chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L xác định không có tài sản chung.

-Về nợ chung: Chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L xác định không có nợ chung.

-Án phí hôn nhân sơ thẩm: 150.000 đồng chị Đoàn Thị Hoàng P và anh Phí Tiến L phải chịu mỗi người chịu 75.000 đồng; nhưng chị Đoàn Thị Hoàng P tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, Tp. Đà Nẵng theo biên lai số 8570 ngày 13.3.2018. Hoàn trả lại cho chị Đoàn Thị Hoàng P số tiền 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ