- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị V xin ly hôn anh Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HỆN TIỀN HẢI TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102 /2018/QĐST- HNGĐ | Tiền Hải, ngày 11 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 75/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 3 năm 2018 giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị V, sinh năm 1989.
* Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1984. Đều ở địa chỉ: Thôn K, xã Đ,Hện H, tỉnh Thái Bình.
- Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018.
- Căn cứ vào Điều 26, 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.
2.2 Về quan hệ con chung: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T có hai con chung là Nguyễn Minh Q, sinh ngày 29/10/2009 và Nguyễn Quang H, sinh ngày 11/6/2015. Vợ chồng ly hôn, chị V và anh T thỏa thuận: Chị V trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Quang H, anh T trực tiếp nuôi dưỡng con Nguyễn Minh Q, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị V, anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi cần thiết.
2.3 Về quan hệ tài sản: Chị Trần Thị V và anh Nguyễn Văn T không có tài sản chung, không vay nợ chung tài sản của ai. Chị V và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung của vợ chồng.
* Về án phí: Chị Trần Thị V tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đồng chị V đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0008632 ngày 26 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành ánHện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình sang án phí cho chị V. Trả lại chị V 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án ND tỉnh Thái Bình; - VKSNDHện Tiền Hải; - Chi cục THADSHện Tiền Hải; - UBND xã Đ, huyện H; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn phòng Tòa án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Chu Thị Tuyết |