- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp về hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương L và anh Chu Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TD TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2018/QĐST - HNGĐ | TD, ngày 02 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hương L, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn PT, xã TV, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Bị đơn: Anh Chu Văn T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Thôn H1, xã ĐT, huyện TD, tỉnh Vĩnh Phúc. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 và Điều 82 của uật hôn nhân và gia đ nh; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận t nh ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận t nh ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hương L và anh Chu Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Anh Chu Văn T được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Chu Bảo N, sinh ngày 25 tháng 02 năm 2013 và cháu Chu Bảo T1, sinh ngày 24 tháng 8 năm 2014. Chị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, tài sản riêng và công nợ: Không có. 2.3. Về công sức và đất canh tác: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hương L tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngh n đồng chẵn), theo biên lai thu số: AA/2016/0000966 ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TD. Hoàn trả chị Nguyễn Thị Hương L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngh n đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện KSND huyện TD; - Chi cục THADS huyện TD; - UBND xã ĐT, huyện TD; - Các đương sự; - ưu hồ sơ + Văn phòng. | THẨM PHÁN Trần Tiến Dũng |