- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ HÀO TỈNH HƢNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------------- Số: 102/2018/QĐST- HNGĐ | Mỹ Hào, ngày 15 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST- HNGĐ ngày 13 tháng 9 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện M, tỉnh Hưng Yên. * Bị đơn: Anh Bùi Xuân H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện M, tỉnh Hưng Yên. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Bùi Trần B, sinh ngày 17/4/2011. Người đại diện theo pháp luật của cháu Bùi Trần B: Anh Bùi Xuân H, sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn H, xã H1, huyện M, tỉnh Hưng Yên. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo ®iÓm a kho¶n 5 §iÒu 27 NghÞ quyÕt sè 326/2016/UBTVQH14 ngµy 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án cña ñy ban Th êng vô Quèc héi. C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hoµ gi¶i thµnh ngµy 05 th¸ng 10 n¨m 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H thuận tình ly hôn hoàn toàn tự nguyện.
- Về con chung: Chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H có 02 con chung là cháu Bùi Đức C, sinh ngày 23/8/2002 và cháu Bùi Trần B, sinh ngày 17/4/2011. Chị T và anh H thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với cháu C vì cháu C đã chết. Chị T và anh H thỏa thuận giao cháu B cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và anh H thỏa thuận là chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị T cã quyÒn th¨m vµ ch¨m sãc con chung; kh«ng ai ® îc c¶n trë chị T thùc hiÖn quyÒn nµy. Chị T và anh H có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Trần Thị T và anh Bùi Xuân H đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 013344 ngày 13/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên. Trả lại chị Trần Thị T số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị T đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Mỹ Hào; - Phòng KTGĐ - TAND tỉnh Hưng Yên; - Chi cục T.H.A DS huyện Mỹ Hào; - UBND xã Hòa Phong; - Lưu hồ sơ. | Trƣơng Thế Dƣơng |