vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B. 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B thuận tình ly hôn. Về quan hệ con chung: chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B thỏa thuận để cháu Phạm Như Q cho anh Phạm Bé B tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, giao cháu Phạm Như Q sinh ngày 14/4/2012 cho anh Phạm Bé B tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Trần Thị N và bị đơn anh Phạm Bé B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-HNGĐHồng Dân, ngày 04 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 55/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: chị Trần Thị N, sinh năm 1990 Địa chỉ: ấp 3, xã V, huyện L, tỉnh Hậu Giang Bị đơn: anh Phạm Bé B, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp T, xã N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B thỏa thuận để cháu Phạm Như Q cho anh Phạm Bé B tiếp tục nuôi dưỡng. Do đó, giao cháu Phạm Như Q sinh ngày 14/4/2012 cho anh Phạm Bé B tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Phạm Bé B không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chị Trần Thị N không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn chị Trần Thị N có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.

- Về quan hệ tài sản chung: chị Trần Thị N và anh Phạm Bé B không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 150.000đ, chị Trần Thị N tự nguyện chịu toàn bộ nên buộc chị Trần Thị N phải nộp 150.000đ. Do chị Trần Thị N đã dự nộp số tiền 300.000đ theo biên lai thu số 0005666 ngày 13/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nay chuyển thu án phí số tiền 150.000đ; chị Trần Thị N được hoàn lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi Nhận:

Cỡ chữ