vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc H. 2.

Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh Khang - sinh ngày 16/02/2006 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Thu Thủy và Nguyễn Ngọc Hòa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc H. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-HNGĐChợ Gạo, ngày 08 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 19/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: NGUYỄN THỊ THU T – sinh năm 1975. Địa chỉ: số 72, Ô 2, khu II, thị trấn C, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn: NGUYỄN NGỌC H – sinh năm 1979. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: NGUYỄN NGỌC G - sinh năm 1943. Địa chỉ: ấp Đ, xã L, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 59, 81, 82, 83 và 84của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày28tháng02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị Thu T và anh Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngọc Minh Khang - sinh ngày 16/02/2006 cho chị Nguyễn Thị Thu T nuôi dưỡng cho đến khi cháu Khang đủ 18 tuổi, lao động được. Anh Nguyễn Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con và được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Có một ngôi nhà cấp 4, diện tích 100m2, kết cấu mái tole, vách tường tô 2 mặt, nền gạch ceramic được xây dựng trên đất của ông Nguyễn Ngọc G trị giá 200.000.000 đồng. Anh Nguyễn Ngọc H có trách nhiệm giao cho chị Nguyễn Thị Thu T số tiền 100.000.000 đồng, trị giá 1/2 tài sản chung. Thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật và thời hạn cuối cùng vào ngày 28/5/2018. Anh Nguyễn Ngọc H được tiếp tục sở hữu một ngôi nhà cấp 4, diện tích 100m2, có kết cấu mái tole, vách tường tô 2 mặt, nền gạch ceramic được xây dựng trên đất của ông Nguyễn Ngọc Giao. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị Thu T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Nguyễn Ngọc H không chịu thi hành số tiền trên thì hàng tháng anh H còn phải chịu thêm tiền lãi tương đương với số tiền và thời gian chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về nợ chung:Không có.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu T thỏa thuận chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm và chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 2.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp theo biên lai số 36198 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C; nên chị T đã nộp xong án phí. Anh Nguyễn Ngọc H phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ