- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản về quyền sở hữu tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2016/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2016, về việc: Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phần chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2018/QĐST-DS | Tuyên Quang, ngày 29 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Nguyễn Đức T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện vụ án dân sự quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 31/2016/TLST-DS ngày 26 tháng 4 năm 2016, về việc: Yêu cầu xác định phần quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản, phần chia tài sản chung để thi hành án theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Đỗ Quý C, chức vụ: Chấp hành viên; Nơi công tác: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T. Ngời đại diện theo uỷ quyền; Ông Nguyễn Đức T, chức vụ: Chấp hành viên; Nơi công tác: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số nhà 9, đường T, tổ 19, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: + Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1953; Địa chỉ: Số nhà 1, đường T, tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1955; Địa chỉ: Số nhà 9, đường N, tổ 1, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1959; Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện C, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ngõ 3 đường 1, tổ 7, phường P, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ 1, thị trấn V, huyện V, tỉnh Hà Giang. + Bà Nguyễn Kim P, sinh năm 1963; Địa chỉ: Tổ nhân dân T, thị trấn T, huyện H, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Vũ Thị Bích N Địa chỉ: Đường T, tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Ông Trần Sơn H Địa chỉ: Số nhà 9, đường T, tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Anh Nguyễn Trung K, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Giang. + Chị Nguyễn Thị Bích D, sinh năm 1988; Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Giang. + Chị Hà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1989; Địa chỉ: Tổ 3, phường H, thành phố H, tỉnh Hà Giang. + Anh Nguyễn Quốc C, sinh năm 1997; Địa chỉ: Thôn S, xã A, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1964; Địa chỉ: Đường T, tổ 1, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. + Ông Nguyễn Thành T và bà Dương Thúy M Cùng địa chỉ: Số nhà 1, tổ 5, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Các đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về án phí: Ông Đỗ Quý C không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được Quyết định hoặc kể từ ngày Quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang (2 bản); - THADS TP. Tuyên Quang; - Các đương sự; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Hoàng Mạnh Tuấn |