vanban.org

Quyết định 102/2018/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 08/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh P, sinh năm 1967 Bà Lê Cẩm H, sinh năm 1960 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Ông Lâm Thanh P, bà Nguyễn Cẩm H tranh chấp hụi với bà Nguyễn Ngọc T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 08 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2018, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 281/2018/TLST-DS ngày 13 tháng 9 năm 2018;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lâm Thanh P, sinh năm 1967

Bà Lê Cẩm H, sinh năm 1960

Người đại diện theo ủy quyền của ông Lâm Thanh P là bà Lê Cẩm H.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1971

Cùng địa chỉ: Ấp TL, xã TD, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Ngọc T phải trả cho ông Lâm Thanh P và bà Lê Cẩm H 79.600.000 đồng (bảy mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày ông P và bà H có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong số tiền phải trả thì hàng tháng bà T còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà Nguyễn Ngọc T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 497.500 đồng (bốn trăm chín mươi bảy nghìn năm trăm đồng), (bà T có đơn xin giảm án phí và thuộc trường hợp giảm án phí theo quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án nên được giảm án phí theo quy định của pháp luật).

+ Ông Lâm Thanh P và bà Lê Cẩm H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 995.000 đồng (chín trăm chín mươi lăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.050.000 đồng (hai triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 0010350 ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi; ông P và bà H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.055.000 đồng (một triệu không trăm năm mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ